
DN/De/D / Φ / PN/sự khác biệt giữa SDRS
D: Nói chung là chỉ đường kính bên trong của ống, đường kính của vòng tròn bên trong thành ống.
DN: chỉ đường kính danh nghĩa, còn được gọi là đường kính ngoài trung bình, không phải là đường kính ngoài cũng không phải là đường kính trong của ống, mà là đường kính ngoài và đường kính trong trung bình. Đây là một loạt các đường kính tiêu chuẩn của ống và phụ kiện. Việc sử dụng đường kính danh nghĩa có lợi cho việc thực hiện tiêu chuẩn hóa các bộ phận, thuận tiện cho việc thiết kế, sản xuất, sửa chữa và quản lý, đồng thời giảm chi phí sản xuất. Đối với ống, DN là một biểu diễn kích thước nhỏ hơn đường kính ngoài và lớn hơn đường kính trong. Tương ứng với đường kính danh nghĩa của ống, đường kính ngoài của nó là một giá trị cố định và đường kính trong thay đổi theo độ dày của thành ống.
φ: chỉ đường kính ngoài của ống, tức là đường kính ngoài của ống bao gồm độ dày của thành ống. Ống thép liền mạch thông thường, ống thép xoắn ốc được sử dụng để đánh dấu kích thước φ, được đánh dấu theo dạng đường kính ngoài X độ dày thành. Ví dụ, φ 108 x 4 biểu thị đường kính ngoài của ống là 108mm và độ dày thành là 4mm.
De: là đường kính ngoài của ống. Đường kính ngoài của ống PPR, PE và POLYPROPYLENE thường được ký hiệu là De, thường được ký hiệu theo dạng đường kính ngoài X độ dày thành ống. Ví dụ: De110 x 6.6.
Mối quan hệ giữa DN, De và φ:
De là đường kính của thành ngoài của đường ống; DN là De trừ đi một nửa độ dày của thành ống; φ chỉ đường kính của một hình tròn thông thường.
De, DN, D, phi phạm vi tương ứng của chúng:
De– PPR, ống PE, đường kính ống polypropylene;
DN – đường kính danh nghĩa của ống polyethylene (PVC), ống gang, ống composite thép-nhựa, ống thép mạ kẽm;
D — Đường kính danh nghĩa của ống bê tông;
ф– Ống thép liền mạch hoặc ống kim loại màu phải được đánh dấu “đường kính ngoài × độ dày thành ống”.
PN: là áp suất danh nghĩa, dùng để biểu thị áp suất của đường ống, phụ kiện đường ống, van và các thiết bị vỏ khác. Số theo sau chữ PN không biểu thị giá trị đo được. Ví dụ, đối với đường ống cấp nước PE PN1.0mpa, 1.0 biểu thị mức áp suất. Áp suất danh nghĩa là áp suất làm việc của đường ống truyền nước ở nhiệt độ thứ cấp (20℃), tức là áp suất vận hành liên tục tối đa tác động lên thành trong của đường ống trong điều kiện làm việc bình thường. Hiện nay, chúng tôi thường sử dụng đường ống cấp nước PE được chia thành năm cấp áp suất 0.6, 0.8, 1.0, 1.25, 1.6.
SDR: là tỷ lệ kích thước tiêu chuẩn hoặc tỷ lệ kích thước tiêu chuẩn của đường ống. SDR trên đường ống cấp PE là tỷ lệ giữa đường kính ngoài danh nghĩa de và độ dày thành danh nghĩa EN của đường ống, tức là SDR = de/en. Đây là thông số quan trọng để kiểm soát độ dày của thành ống và xác định khả năng chịu áp suất bên trong. Ví dụ, được đánh dấu trên đường ống PE: SDR26 PN0.6mpa, SDR21 PN0.8mpa, SDR17 PN1.0mpa, SDR13.6PN1.25mpa, SDR11 PN1.6mpa, v.v.
Ống nhựa là nhựa tổng hợp cộng với phụ gia bằng cách nấu chảy sản phẩm gia công đúc. Phụ gia bao gồm chất hóa dẻo, chất ổn định, chất độn, chất bôi trơn, chất tạo màu, chất hấp thụ tia cực tím, chất biến tính, v.v.
Thường được sử dụngống nhựalà: ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U), ống polyethylene mật độ cao (PE-HD), ống polyethylene liên kết ngang (PE-X), ống polypropylene copolymer ngẫu nhiên (PP-R), ống polybutene (PB), nhựa kỹ thuật propylene qing-butadiene-styrene copolymer (ABS) v.v. Thành phần vật liệu của ống nhựa quyết định đặc tính của ống nhựa.
1) Ưu điểm chính của ống nhựa
• Độ ổn định hóa học tốt, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường và các thành phần trung gian trong đường ống, khả năng chống ăn mòn tốt.
• Độ dẫn nhiệt nhỏ, độ dẫn nhiệt thấp, cách nhiệt, hiệu quả tiết kiệm năng lượng tốt.
• Hiệu suất thủy lực tốt, thành trong của đường ống nhẵn, hệ số cản nhỏ, không dễ thay đổi tỷ lệ, diện tích dòng chảy trong đường ống không thay đổi theo thời gian, khả năng tắc nghẽn đường ống nhỏ.
• So với ống kim loại, nó có mật độ thấp, vật liệu nhẹ, vận chuyển và lắp đặt thuận tiện, và bảo trì dễ dàng.••
• Hiệu suất uốn tự nhiên hoặc uốn nguội, có thể áp dụng phương pháp cung cấp cuộn dây để giảm số lượng mối nối ống.
2) Ảnh hưởng của hiệu suất ống nhựa
• Pvc-u, PP và ABS có tính chất cơ học tương đối cao và được coi là “ống cứng” với khả năng lắp đặt mở tốt hơn. Ngược lại, PE, PE-X, PB là “ống mềm” thích hợp cho lớp phủ tối màu.
• Nhiệt độ và khả năng chịu nhiệt của ống nhựa quyết định rằng PVC-U, PE, ABS chỉ có thể sử dụng cho ống nước lạnh, trong khi PE-X, PP, PB có thể sử dụng cho ống nước nóng. Khi tòa nhà có hệ thống cung cấp nước nóng và sử dụng ống nóng và lạnh đồng nhất thì khả năng chịu nhiệt trở thành chỉ số chính.
• Ống nhựa do hệ số giãn nở nhiệt cao, đặc biệt là ống nước nóng trong đường ống nhựa, giao diện linh hoạt, mối nối giãn nở hoặc các khúc cua khác nhau và các biện pháp bù nhiệt khác là nhiều hơn. PE, PP và polyolefin khác là nhiều nhất. Nếu quá trình xây dựng và lắp đặt không chú ý đủ đến điều này và thực hiện các biện pháp kỹ thuật tương ứng, rất dễ xảy ra sự cố với giao diện do mối nối giãn nở kéo ra.
• Do độ dẫn nhiệt thấp, hiệu suất cách nhiệt của ống nhựa rất tốt và có thể giảm độ dày của lớp cách nhiệt hoặc thậm chí không cách nhiệt. So sánh khả năng cách nhiệt giữa các ống nhựa khác nhau không chỉ liên quan đến độ dẫn nhiệt mà còn liên quan đến độ dày thành ống tương ứng.

EN
ES
PT
SV
DE
TR
FR
RU
VN
ID
UZ
MX
IN









