Đường ống áp suất là gì? #ống cấp nước hdpe
A. Định nghĩa
Đường ống áp lực là đường ống có áp suất nhất định của chất lỏng bên trong hệ thống đường ống, thiết kế và lắp đặt cần xem xét đến khả năng chịu lực của áp suất bên trong đường ống. Theo "Quy chuẩn xây dựng và nghiệm thu công trình đường ống cấp thoát nước" GB 50268-2018, đường ống áp lực là đường ống cấp thoát nước có áp suất làm việc lớn hơn hoặc bằng 0.1MPa.
B. Đặc điểm
Được sử dụng để vận chuyển chất lỏng có áp suất cao, có độ bền và độ kín cao để chịu được áp suất bên trong.
C. Vật liệu
Sử dụng ống thép, ống thép không gỉ, ống đồng, PE, PVC và các vật liệu khác.
D. Ứng dụng
Được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp nước đô thị, truyền khí đốt tự nhiên, truyền chất lỏng công nghiệp (như dầu mỏ, công nghiệp hóa chất) và các trường hợp khác đòi hỏi vận chuyển áp suất cao. #MPPpipeextrusion

Đường ống không áp suất là gì? #jwell
A. Định nghĩa
Đường ống không chịu áp suất thường được sử dụng để vận chuyển chất lỏng như nước mưa, nước thải, v.v. theo trọng lực hoặc dòng chảy tự nhiên, không có áp suất bên trong hoặc chỉ có áp suất thủy tĩnh tối thiểu. Theo GB 50268-2018, "Quy chuẩn xây dựng và nghiệm thu kỹ thuật đường ống cấp thoát nước", đường ống không chịu áp suất là đường ống cấp thoát nước có áp suất làm việc nhỏ hơn 0.1MPa.
B. Đặc điểm
Việc dựa vào trọng lực để tạo ra dòng chảy chất lỏng, thường được sử dụng trong hệ thống thoát nước và nước thải, không chịu được áp suất bên trong.
C. Vật liệu
Ống không chịu áp suất có yêu cầu về khả năng chịu áp suất thấp đối với vật liệu, vì vậy PVC, HDPE, bê tông và các vật liệu khác được sử dụng.
D. Ứng dụng
Chủ yếu được sử dụng trong hệ thống thoát nước đô thị (như thoát nước thải và nước mưa), ống thoát nước tòa nhà, tưới tiêu nông nghiệp, v.v. Ví dụ, ống thoát nước UPVC được sử dụng trong phòng tắm của các tòa nhà dân cư, ống thoát nước mưa trên mái nhà chung, ống thoát nước ngưng tụ của máy điều hòa không khí tòa nhà dân cư, ống kết hợp nước thải và nước mưa là ống không chịu áp lực. #ốngthoátnước

Ống mềm là gì?
A. Định nghĩa
Ống mềm là loại ống có thể tạo ra một biến dạng nhất định dưới tác động của ngoại lực, và khả năng chịu lực của nó phụ thuộc vào sự hỗ trợ của đất xung quanh. Sau khi biến dạng, tải trọng có thể được phân tán thông qua sự tương tác giữa đất xung quanh và ống. #pipewinder
Theo GB 50268-2018, ống mềm là ống có biến dạng đáng kể dưới tải trọng bên ngoài và phần lớn tải trọng thẳng đứng được cân bằng bởi sức cản đàn hồi do đất ở hai bên ống tạo ra và sự cố của ống thường là do biến dạng chứ không phải do hư hỏng thành ống. Đặc biệt, nó đề cập đến ống thép, ống vật liệu xây dựng hóa học và ống gang dẻo có giao diện linh hoạt.
B. Đặc điểm
Chịu được một mức độ lún đất nhất định và tải trọng bên ngoài, không bị hư hỏng do biến dạng nhẹ.
C. Vật liệu
Ống mềm chủ yếu được làm bằng HDPE (polyethylene mật độ cao), PVC (polyvinyl clorua), PP (polypropylen) và các vật liệu nhựa khác có khả năng phục hồi đàn hồi nhất định khi chịu ứng suất.
D. Ứng dụng
Được sử dụng rộng rãi trong trường hợp nền móng bị lún, động đất nhẹ và áp lực dòng giao thông, chẳng hạn như mạng lưới thoát nước ngầm đô thị, tưới tiêu nông nghiệp, đường ống dẫn khí đốt, v.v.


EN
ES
PT
SV
DE
TR
FR
RU
VN
ID
UZ
MX
IN









